THÀNH PHẦN BỔ THẬN HOÀN
THÀNH PHẦN:
Bổ thận hoàn được điều chế từ các thảo dược Đông y, là bài thuốc gia truyền của dòng họ Văn Đức vô cùng hữu hiệu, có giá trị cao, đã qua kiểm nghiệm lâm sàng của hàng ngàn bệnh nhân hơn một trăm năm qua, trong 100g thuốc bổ thận hoàn gồm:
Thục địa 20g; Sơn thù 10g; Trạch tả 8g; Hoài sơn 10g; Phục linh 8g; Đơn bì 8g; Đỗ trọng 8g; Tục đoạn 8g; – Ngưu tất 8g; Bả kích 8g
![]() |
THUỐC BỔ THẬN HOÀN
Điều trị chứng sinh lý kém, di tinh, mộng tinh, liệt dương
Sản phẩm tốt cho cả nam lẫn nữ đã có gia đình, giúp tăng sự ham muốn tình dục tự nhiên.
Giúp bổ thận, bổ máu, dùng rất tốt cho người thiếu máu
Đặc biệt hỗ trợ điều trị chứng loãng xương cho người lớn tuổi
|
THÀNH PHẦN:
Bổ thận hoàn được điều chế từ các thảo dược Đông y, là bài thuốc gia truyền của dòng họ Văn Đức vô cùng hữu hiệu, có giá trị cao, đã qua kiểm nghiệm lâm sàng của hàng ngàn bệnh nhân hơn một trăm năm qua, trong 100g thuốc bổ thận hoàn gồm:
Thục địa 20g; Sơn thù 10g; Trạch tả 8g; Hoài sơn 10g; Phục linh 8g; Đơn bì 8g; Đỗ trọng 8g; Tục đoạn 8g; – Ngưu tất 8g; Bả kích 8g
1. Thục địa
Thành phần hóa học:
Trong dược liệu thục địa có manit, rehmanin, đường
Công dụng:
Trong dược liệu thục địa có manit, rehmanin, đường
Công dụng:
Thục địa có tác dụng tư
âm, bổ huyết, ích tinh, tuỷ. Dùng để chữa các chứng : Can, thận âm hư, thắt
lưng đầu gối mỏi yếu, cốt chưng, triều nhiệt, mồ hôi trộm, di tinh, âm hư ho
suyễn, háo khát. Huyết hư, đánh trống ngực hồi hộp, kinh nguyệt không đều, rong
huyết, chóng mặt ù tai, mắt mờ, táo bón.
2. Sơn thù
2. Sơn thù
Thành phần hóa học:
Saponozit, tannin, axit galic, axit malic, axit tactric và cocnin
Công dụng:
Saponozit, tannin, axit galic, axit malic, axit tactric và cocnin
Công dụng:
Sơn thù có vị chua, có tác dụng bổ can
thận, lợi tiểu, hạ huyết áp, làm cho tinh khí bền, cầm không ra mồ
hôi. Dùng để chữa các chứng bệnh di tinh, tiểu tiện nhiều lần, kinh
nguyệt không đều, ra mồ hôi trộm
3. Trạch tả
3. Trạch tả
Thành phần hóa học:
Tinh dầu có dẫn chất triterpen (alisol A, B, C và epialisol A), tinh bột, nhựa, prolein, các chất vô cơ.
Công dụng:
Trạch tả có tác dụng: Lợi tiểu, trừ thấp nhiệt, mát thận, trị tả, lỵ và bổ huyết cho phụ nữ đang nuôi con. Dùng chữa các chứng bệnh: bí tiểu tiện, thủy thũng, viêm thận, đi tiểu ra máu, đái buốt, cước khí, bụng đầy trướng; phụ nữ ít sữa
Tinh dầu có dẫn chất triterpen (alisol A, B, C và epialisol A), tinh bột, nhựa, prolein, các chất vô cơ.
Công dụng:
Trạch tả có tác dụng: Lợi tiểu, trừ thấp nhiệt, mát thận, trị tả, lỵ và bổ huyết cho phụ nữ đang nuôi con. Dùng chữa các chứng bệnh: bí tiểu tiện, thủy thũng, viêm thận, đi tiểu ra máu, đái buốt, cước khí, bụng đầy trướng; phụ nữ ít sữa
4. Hoài sơn
Thành phần hóa học:
Ngoài tinh bột hoài sơn còn có muxin, allantoin, axit amin, acginin và cholin. Ngoài ra còn có men tiêu hóa mantoza
Công dụng:
Ngoài tinh bột hoài sơn còn có muxin, allantoin, axit amin, acginin và cholin. Ngoài ra còn có men tiêu hóa mantoza
Công dụng:
Hoài sơn là
một vị thuốc bổ, có tác dụng mạnh bổ tỳ vị, chỉ tả, bổ phế
thận, sinh tân chỉ khát, bình suyễn sáp tinh. Dùng chữa các chứng
bệnh : tả lỵ lâu ngày, tiêu khát, hư lao sinh ho, di tinh, đới hạ, tiểu
tiện nhiều lần
5. Phục Linh
Thành phần hóa học:
Saponin, tinh bột, tanin, chất nhựa…
Công dụng
Thổ phục linh có tác dụng trừ phong thấp, làm mạnh gân cốt, lợi tiểu giải độc. Dùng chữa các bệnh: Phong tê thấp, chân tay co quắp, đau nhức, lở ngứa ngoài da, phù thũng...
5. Phục Linh
![]() |
| Dược liệu Phục linh |
Thành phần hóa học:
Saponin, tinh bột, tanin, chất nhựa…
Công dụng
Thổ phục linh có tác dụng trừ phong thấp, làm mạnh gân cốt, lợi tiểu giải độc. Dùng chữa các bệnh: Phong tê thấp, chân tay co quắp, đau nhức, lở ngứa ngoài da, phù thũng...
6. Đơn
bì
Thành phần hóa học:
Paeoniflorin, Oxypaeonilorin, Benzoylpaeonilorin, Paeonol, Paeonolide, Paeonoside, Apiopaeonoside
Công dụng:
Paeoniflorin, Oxypaeonilorin, Benzoylpaeonilorin, Paeonol, Paeonolide, Paeonoside, Apiopaeonoside
Công dụng:
Đơn
bì có tác dụng thanh nhiệt, lương huyết, hoạt huyết hoá ứ dùng chữa các bệnh do
ôn nhiệt vào phần huyết, phát ban, nôn ra máu hoặc chảy máu cam, chữa người bị
bệnh nhiệt lâu ngày tổn thương tới phần âm gây âm hư, sốt cơn về chiều (lao,
viêm đường hô hấp...) người bế kinh huyết trệ, đau bụng kinh, mụn nhọt…
7. Đỗ trọng
7. Đỗ trọng
Thành phần hóa học:
Chất nhựa, tanin, chất béo, tinh dầu và một số muối vô cơ…
Công dụng:
Chất nhựa, tanin, chất béo, tinh dầu và một số muối vô cơ…
Công dụng:
Đỗ trọng có tác dụng bổ gan
thận, khỏe gân cốt, an thai, giảm đau, chống viêm. Dùng chữa các chứng bệnh
như: đau lưng, mỏi nhức gối, động thai, huyết áp tăng
8. Tục đoạn
8. Tục đoạn
Thành phần hóa học:
Tinh dầu, tanin và chất có tên là dipsacin
Công dụng:
Tinh dầu, tanin và chất có tên là dipsacin
Công dụng:
Tục đoạn có tác dụng bổ gan, thận làm liền xương gãy, mạnh gân
cốt thông huyết mạch, giảm đau và an thai. Dùng chữa các chứng bệnh: Đau lưng mỏi
gối, phong tê thấp, rong kinh, băng huyết, chấn thương.
9. Ngưu tất
9. Ngưu tất
Thành phần hóa học:
Trong rễ Ngưu tất có saponin, chất nhầy và một số muối của ka li.
Trong rễ Ngưu tất có saponin, chất nhầy và một số muối của ka li.
Công dụng:
Ngưu tất có tác dụng bổ gan, thận, mạnh gân cốt, thông huyết mạch. Dùng chữa đau lưng, mỏi gối, đau nhức xương, tê thấp, phụ nữ tắc kinh, đẻ khó. . .
10. Ba kích
Ngưu tất có tác dụng bổ gan, thận, mạnh gân cốt, thông huyết mạch. Dùng chữa đau lưng, mỏi gối, đau nhức xương, tê thấp, phụ nữ tắc kinh, đẻ khó. . .
10. Ba kích
Thành phần hóa học:
Atraglycosid, đường, nhựa, acid hữu cơ tinh dầu…; rễ tươi có vitamin C, rễ khô không có.
Công dụng:
Ba kích có tác dụng ôn thận,
trợ dương, mạnh gân cốt, trừ phong thấp. Dùng chữa các chứng bệnh: Liệt dương,
nam sinh lý yếu, phụ nữ kinh nguyệt không đều, người yếu mệt, đau lưng, mỏi gối…Atraglycosid, đường, nhựa, acid hữu cơ tinh dầu…; rễ tươi có vitamin C, rễ khô không có.
Công dụng:
Mua hàng truy cập website: www.bothanhoan.com










